Số lượt truy cập

888253

/ Tin tức

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tháng 11/2022.

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tháng 11/2022.

1. Giày dép các loại

- KNXK mặt hàng giày dép các loại tháng 11/2022 ước đạt 435 triệu USD (chiếm 23,2% tổng KNXK của tỉnh), tăng 1,9% so với tháng trước và tăng 22,4% so với cùng kỳ. Một số thị trường có kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại cao trong tháng 11/2022 gồm: Hoa Kỳ 145 triệu USD (chiếm 33,3% KNXK sản phẩm từ giày dép), tương đương so với cùng kỳ; Bỉ 55 triệu USD (chiếm 12,3%), tăng 41%; Trung Quốc 52 triệu USD (chiếm 12%), tăng 4%; Đức 23 triệu USD (chiếm 5%), tăng 64%; Anh Quốc 19 triệu USD (chiếm 4%), tăng 73%;…

- Lũy kế 11 tháng năm 2022, KNXK mặt hàng giày dép các loại ước đạt 4.813 triệu USD (chiếm 21,2% KNXK của tỉnh), tăng 54,4% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 2.036 triệu USD (chiếm 42%), tăng 64% so với cùng kỳ; Bỉ 632 triệu USD (chiếm 13%), tăng 70%; Trung Quốc 502 triệu USD (chiếm 10%), tăng 2%; Đức 205 triệu USD (chiếm 4%), tăng 68%; Anh Quốc 166 triệu USD (chiếm 3%), tăng 42%; …



2. Máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng

- KNXK máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng tháng 11/2022 ước đạt 208 triệu USD (chiếm 11,1% KNXK của tỉnh), tăng 1,8% so với tháng trước và tăng 12,1% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 50 triệu USD (chiếm 24%), tăng 4% so với cùng kỳ; Nhật Bản 17 triệu USD (chiếm 8%), giảm 11%; Trung Quốc 17 triệu USD (chiếm 8%), giảm 19%; Hàn Quốc 12 triệu USD (chiếm 6%), tương đương so với cùng kỳ; Thái Lan 8 triệu USD (chiếm 4%), tăng 33%;…

- Lũy kế 11 tháng năm 2022, KNXK mặt hàng máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng ước đạt 2.410 triệu USD (chiếm 10,6% KNXK của tỉnh), tăng 27% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 674 triệu USD (chiếm 28%), tăng 33% so với cùng kỳ; Nhật Bản 213 triệu USD (chiếm 9%), tăng 13% so với cùng kỳ; Trung Quốc 190 triệu USD (chiếm 8%), giảm 2%; Hàn Quốc 140 triệu USD (chiếm 6%), tăng 32%; Mexico 83 triệu USD (chiếm 3%), tăng 43%;...

3. Gỗ  sản phẩm gỗ

- KNXK mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ tháng 11/2022 ước đạt 132 triệu USD (chiếm 7,1% KNXK của tỉnh), giảm 1,1% so với tháng trước, giảm 7,8% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 78 triệu USD (chiếm 60%), giảm 19% so với cùng kỳ; Nhật Bản 18 triệu USD (chiếm 14%), tăng 13%; Hàn Quốc 10 triệu USD (chiếm 8%), giảm 23%; Bỉ 7 triệu USD (chiếm 5%), tăng 536% so với cùng kỳ; Indonesia 3 triệu USD (chiếm 2%), tăng 300%;…

- Lũy kế 11 tháng năm 2022, KNXK mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ ước đạt 1.755 triệu USD (chiếm 7,7% KNXK của tỉnh), tăng 4,5% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 1.113 triệu USD (chiếm 63%), giảm 2% so với cùng kỳ; Nhật Bản 216 triệu USD (chiếm 12%), giảm 36%; Hàn Quốc 173 triệu USD (chiếm 10%), tăng 12%; Úc 27 triệu USD (chiếm 2%), giảm 7%; Anh Quốc 20 triệu USD (chiếm 1,1%), giảm 33% so với cùng kỳ;…

4. Hàng dệt may

- KNXK mặt hàng dệt may tháng 11/2022 ước đạt 127 triệu USD (chiếm 6,8% KNXK của tỉnh), tăng 1,8% so với tháng trước, giảm 15,6% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 40 triệu USD (chiếm 31%), giảm 25% so với cùng kỳ; Nhật Bản 13 triệu USD (chiếm 10%), tăng 18%; Hàn Quốc 8 triệu USD (chiếm 6%), tăng 33%; Indonesia 8 triệu USD (chiếm 6%), giảm 33% so với cùng kỳ; Pháp 8 triệu USD (chiếm 6%), giảm 20%;…

- Lũy kế 11 tháng năm 2022, KNXK mặt hàng dệt may ước đạt 1.700 triệu USD (chiếm 7,5% KNXK của tỉnh), tăng 17,7% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 605 triệu USD (chiếm 36%), tăng 14% so với cùng kỳ; Nhật Bản 149 triệu USD (chiếm 9%), tăng 29%; Pháp 114 triệu USD (chiếm 7%), tăng 45%; Indonesia 84 triệu USD (chiếm 5%), giảm 4%; Hàn Quốc 80 triệu USD (chiếm 5%), tăng 27%; …

5. Phương tiện vận tải và phụ tùng

- KNXK nhóm phương tiện vận tải và phụ tùng tháng 11/2022 ước đạt 103 triệu USD (chiếm khoảng 5,5% KNXK của tỉnh), tăng 0,8% so với tháng trước, tăng 11,8% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 18 triệu USD (chiếm 32%), tăng 13% so với cùng kỳ; Hoa Kỳ 18 triệu USD (chiếm 17%), tăng 6%; Nhật Bản 12 triệu USD (chiếm 12%), tăng 9% so với cùng kỳ; Thái Lan 11 triệu USD (chiếm 11%), tăng 4%; Mexico 10 triệu USD (chiếm 10%), tăng 25%;…

- Lũy kế 11 tháng năm 2022, KNXK phương tiện vận tải và phụ tùng ước đạt 1.126 triệu USD (chiếm 5% KNXK của tỉnh), tăng 5,5% so với cùng kỳ. Một số thị trường xuất khẩu chủ yếu gồm: Hoa Kỳ 235 triệu USD (chiếm 21%), tăng 27% so với cùng kỳ; Trung Quốc 155 triệu USD (chiếm 14%), giảm 3%; Nhật Bản 120 triệu USD (chiếm 11%), giảm 15%; Mexico 112 triệu USD (chiếm 10%), tăng 23%; Thái Lan 102 triệu USD (chiếm 9%), tăng 40%;…