Số lượt truy cập

888282

/ Tin tức

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính tháng 11/2022 và 11 tháng năm 2022

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính tháng 11/2022 và 11 tháng năm 2022

1. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng

- KNNK máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tháng 11/2022 ước đạt 136 triệu USD (chiếm 10% KNNK), tăng 1,7% so với tháng trước và tăng 6,3% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 50 triệu USD (chiếm 37%); Nhật Bản 19 triệu USD (chiếm 14%); Đài Loan 15 triệu USD (chiếm 11%); Hàn Quốc 14 triệu USD (chiếm 10%); Hoa Kỳ 7 triệu USD (chiếm 5%);…

- Lũy kế 11 tháng năm 2022, KNNK máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng ước đạt 1.528 triệu USD (chiếm 8,8%), tăng 4,1% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 622 triệu USD (chiếm 41%); Nhật Bản 220 triệu USD (chiếm 14%); Đài Loan 164 triệu USD (chiếm 11%); Hàn Quốc 155 triệu USD (chiếm 10%); Đức 60 triệu USD (chiếm 4%);…

2. Chất dẻo nguyên liệu

- KNNK tháng 11/2022 của nhóm hàng này ước đạt 123 triệu USD (chiếm 9% KNNK), tăng 1,8% so với tháng trước, giảm 8,2% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Hàn Quốc 43 triệu USD (chiếm 35%); Trung Quốc 22 triệu USD (chiếm 18%); Đài Loan 18 triệu USD (chiếm 15%); Hoa Kỳ 13 triệu USD (chiếm 11%); Nhật Bản 8 triệu USD (chiếm 7%); …

- Lũy kế 11 tháng năm 2022, KNNK chất dẻo nguyên liệu ước đạt 1.713 triệu USD (chiếm 9,8%), tăng 7,8% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Hàn Quốc 520 triệu USD (chiếm 30%); Đài Loan 322 triệu USD (chiếm 19%); Trung Quốc 286 triệu USD (chiếm 17%); Hoa Kỳ 202 triệu USD (chiếm 12%); Nhật Bản 83 triệu USD (chiếm 5%); …

3. Hóa chất

- KNNK hóa chất tháng 11/2022 ước đạt 105 triệu USD (chiếm 7,7% KNNK), tăng 1,5% so với tháng trước, giảm 21,7% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 22 triệu USD (chiếm 21%); Thái Lan 20 triệu USD (chiếm 19%); Đài Loan 13 triệu USD (chiếm 12%); Hàn Quốc 10 triệu USD (chiếm 10%); Nga 7 triệu USD (chiếm 7%);…

- Lũy kế 11 tháng năm 2022, KNNK hoá chất ước đạt 1.647 triệu USD (chiếm 9,4%), tăng 1,9% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Đài Loan 432 triệu USD (chiếm 26%); Trung Quốc 374 triệu USD (chiếm 23%); Thái Lan 228 triệu USD (chiếm 14%); Hàn Quốc 177 triệu USD (chiếm 11%); Nhật Bản 103 triệu USD (chiếm 6%); …

4. Sắt thép các loại

- KNNK sắt thép các loại tháng 11/2022 ước đạt 87 triệu USD (chiếm 6,4% KNNK), tăng 2,1% so với tháng trước, giảm 35% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 31 triệu USD (chiếm 36%); Indonesia 15 triệu USD (chiếm 17%); Nhật Bản 14 triệu USD (chiếm 16%); Hàn Quốc 8 triệu USD (chiếm 9%); Đài Loan 7 triệu USD (chiếm 8%);…

- Lũy kế 11 tháng năm 2022, KNNK sắt thép các loại ước đạt 1.491 triệu USD (chiếm 8,5%), tăng 11,8% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Trung Quốc 551 triệu USD (chiếm 37%); Hàn Quốc 321 triệu USD (chiếm 22%); Indonesia 174 triệu USD (chiếm 12%); Nhật Bản 132 triệu USD (chiếm 9%); Đài Loan 111 triệu USD (chiếm 7%); … 

5. Thức ăn gia súc và nguyên liệu

- KNNK thức ăn gia súc và nguyên liệu các loại tháng 11/2022 ước đạt 83 triệu USD (chiếm 6,1% KNNK), tăng 1,8% so với tháng trước và tăng 2,3% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Brazil 41 triệu USD (chiếm 49%); Hoa Kỳ 18 triệu USD (chiếm 22%); Argentina 7 triệu USD (chiếm 8%); Thái Lan 4 triệu USD (chiếm 5%); Ấn Độ 3 triệu USD (chiếm 4%);…

- Lũy kế 11 tháng năm 2022, KNNK thức ăn gia súc và nguyên liệu các loại ước đạt 952 triệu USD (chiếm 5,5%), giảm 10,4% so với cùng kỳ. Một số thị trường nhập khẩu chủ yếu gồm: Brazil 380 triệu USD (chiếm 40%); Argentina 220 triệu USD (chiếm 23%); Hoa Kỳ 118 triệu USD (chiếm 12%); Thái Lan 64 triệu USD (chiếm 7%); Trung Quốc 36 triệu USD (chiếm 4%);…