Số lượt truy cập

3291182

/ Tin tức

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 2 và 2 tháng năm 2025

Tháng 2/2025, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 63,77 tỷ USD, tăng 0,8% so với tháng trước, tương ứng tăng 519 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu là 31,11 tỷ USD, giảm 6,3%, tương ứng giảm 2,08 tỷ USD và nhập khẩu là 32,66 tỷ USD, tăng 8,6%, tương ứng tăng 2,6 tỷ USD.

Tháng 2/2025, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 63,77 tỷ USD, tăng 0,8% so với tháng trước, tương ứng tăng 519 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu là 31,11 tỷ USD, giảm 6,3%, tương ứng giảm 2,08 tỷ USD và nhập khẩu là 32,66 tỷ USD, tăng 8,6%, tương ứng tăng 2,6 tỷ USD.

Lũy kế trong 2 tháng/2025, tổng trị giá xuất nhập khẩu cả nước đạt 127,07 tỷ USD, tăng 12%, tương ứng tăng 13,57 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu 2 tháng/2025 đạt 64,27 tỷ USD, tăng 8,4%, tương ứng tăng 4,95 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu 2 tháng/2025 là 62,8 tỷ USD, tăng 15,9%, tương ứng tăng 8,61 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam trong tháng 2/2025 thâm hụt 1,55 tỷ USD. Tính chung trong 2 tháng/2025, mức thặng dư thương mại hàng hóa là 1,47 tỷ USD, thấp hơn 71% so với con số thặng dư 5,13 tỷ USD của cùng kỳ năm trước.

Trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 2 tháng/2025 đạt 86,1 tỷ USD, tăng 10,3%  (tương ứng tăng 8,03 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 46,09 tỷ USD, tăng 7% tương ứng tăng 3 tỷ USD và trị giá nhập khẩu là 40 tỷ USD, tăng 14,4% tương ứng tăng 5,03 tỷ USD so với 2 tháng/2024.

Trong khi đó, xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp trong nước tăng 15,6% so với cùng kỳ, với trị giá là 40,97 tỷ USD (tương ứng tăng 5,54 tỷ USD). Xuất khẩu của khối doanh nghiệp này đạt 18,18 tỷ USD, tăng 12%  tương ứng tăng 1,95 tỷ USD và nhập khẩu là 22,79  tỷ USD, tăng 18,7% tương ứng tăng 3,59 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Thị trường xuất khẩu:

Biểu đồ 1 : Thị trường/khu vực thị trường xuất khẩu lớn nhất trong 2 tháng/2025

- Hoa Kỳ: trị giá xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong 2 tháng/2025 đạt 19,56 tỷ USD, tăng 16,5%, tương ứng tăng 2,77 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Với kết quả này, xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đóng góp lớn nhất cho tăng trị giá xuất khẩu của Việt Nam.

- EU(27 nước): là khối thị trường có đóng góp lớn thứ hai vào tăng trị giá xuất khẩu của nước ta. Trong 2 tháng/2025, xuất khẩu sang EU (27 nước) đạt 8,78 tỷ USD, tăng 13,6%, tương ứng tăng 1,05 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

- Trung Quốc: trong 2 tháng/2025, trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc đạt 7,88 tỷ USD, giảm 0,9%, tương ứng giảm 72 triệu USD so với cùng kỳ năm trước.

- ASEAN: xuất khẩu sang thị trường ASEAN trong 2 tháng/2025 là 5,67 tỷ USD, giảm 0,9%, tương ứng giảm 50 triệu USD so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh đó, xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt 4,37 tỷ USD, tăng 4,9% (tương ứng tăng 204 triệu USD); Nhật Bản đạt 4,16 tỷ USD, tăng 15,2% (tương ứng tăng 548 triệu USD); Hồng Kông đạt 1,96 tỷ USD, tăng 19,4% (tương ứng tăng 319 triệu USD); Ấn Độ đạt 1,5 tỷ USD, tăng 4,6% (tương ứng tăng 66 triệu USD) và Ôxtrâylia đạt 1,02 tỷ USD, tăng 22,4% (tương ứng tăng 186 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Thị trường nhập khẩu:

Biểu đồ 2: Thị trường/khu vực thị trường nhập khẩu lớn nhất trong 2 tháng/2025

- Trung Quốc: trong 2 tháng/2025, tổng trị giá nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc đạt 23,34 tỷ USD, tăng 20,7%, tương ứng tăng gần 4 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Với kết quả này, nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Trung Quốc có đóng góp lớn nhất (chiếm tới 47%) vào tăng trị giá nhập khẩu của cả nước.

- Hàn Quốc: trong 2 tháng/2025, trị giá nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt 9 tỷ USD, tăng 12,6%, tương ứng tăng hơn 1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

- ASEAN: trong 2 tháng/2025, trị giá nhập khẩu từ ASEAN đạt 7,85 tỷ USD, tăng 15,7%, tương ứng tăng 1,06 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

- Đài Loan: trong 2 tháng/2025, trị giá nhập khẩu từ Đài Loan đạt 4,39 tỷ USD, tăng 36,9%, tương ứng tăng 1,18 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

- Hoa Kỳ: trong 2 tháng/2025, trị giá nhập khẩu từ Đài Loan đạt 2,59 tỷ USD, tăng 17,3%, tương ứng tăng 382 triệu USD so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh đó, nhập khẩu hàng hóa Nhật Bản đạt 3,74 tỷ USD, tăng 4,3%; EU (27 nước) đạt 2,44 tỷ USD, tăng 0,4%; Cô oét đạt 1,16 tỷ USD, tăng 0,3%; Ôxtrâylia đạt 1,08 tỷ USD, giảm 12,9% và Braxin đạt 1,05 tỷ USD, giảm 1,5% so với cùng kỳ năm trước.

3. Xuất khẩu hàng hóa

Trị giá xuất khẩu hàng hóa trong tháng 02/2025 giảm 6,3% (tương ứng giảm 2,08 tỷ USD) so với tháng trước.

Trị giá xuất khẩu hàng hóa trong tháng 02/2025 đạt 31,11 tỷ USD, với 30/45 nhóm hàng chủ lực giảm so với tháng trước.

Trong đó, giảm mạnh nhất là các nhóm hàng như hàng dệt may giảm 749 triệu USD (tương ứng giảm 23,5%), điện thoại các loại và linh kiện giảm 445 triệu USD (tương ứng giảm 9,2%), gỗ và sản phẩm gỗ giảm 393 triệu USD (tương ứng giảm 27,7%), giày dép các loại giảm 327 triệu USD (tương ứng giảm 17,2%), hàng thủy sản giảm 119 triệu USD (tương ứng giảm 15,4%), dầu thô giảm 105 triệu USD (tương ứng giảm 46%)... Bên cạnh đó, xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện lại giảm 417 triệu USD (tương ứng tăng 6,9%) và cà phê tăng 235 triệu USD (tương ứng tăng 32,3%) so với tháng trước.

Tổng trị giá xuất khẩu trong 2 tháng/2025 đạt 64,27 tỷ USD, tăng 8,4% (tương ứng tăng 4,95 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, tăng mạnh nhất ở các nhóm hàng như: nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 12,54 tỷ USD, tăng 25,3% (tương ứng tăng 2,53 tỷ USD); máy móc, thiết bị và phụ tùng đạt 7,69 tỷ USD, tăng 10,3% (tương ứng tăng 717 triệu USD); hàng dệt may đạt 5,63 tỷ USD, tăng 9,3% (tương ứng tăng 477 triệu USD); giày dép các loại đạt 3,47 tỷ USD, tăng 10,3% (tương ứng tăng 323 triệu USD); phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 2,47 tỷ USD, tăng 7,6% (tương ứng tăng 174 triệu USD); gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,45 tỷ USD, tăng 9,4% (tương ứng tăng 211 triệu USD); hàng thủy sản đạt 1,43 tỷ USD, tăng 19% (tương ứng tăng 228 triệu USD); đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận đạt 764 triệu USD, tăng 64,3% (tương ứng tăng 299 triệu USD); sản phẩm từ sắt thép đạt 842 triệu USD, tăng 32,1% (tương ứng tăng 205 triệu USD); sản phẩm từ chất dẻo đạt 1,08 tỷ USD, tăng 18,6% (tương ứng tăng 169 triệu USD). Tính chung, tổng trị giá xuất khẩu 10 nhóm hàng này đạt 38,37 tỷ USD, tăng 5,34 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước và chiếm 60% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.

Bên cạnh đó một số nhóm hàng giảm so với cùng kỳ năm trước như xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện đạt 9,21 tỷ USD, giảm 3,1% (tương ứng giảm 298 triệu USD); máy ảnh, máy quay phim và linh kiện đạt 1,11 tỷ USD, giảm 23,2% (tương ứng giảm 334 triệu USD) và sắt thép các loại đạt 1,14 tỷ USD, giảm 26,4% (tương ứng giảm 410 triệu USD).

Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu của 10 nhóm hàng lớn nhất trong 2 tháng/2025

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2025 đạt 12,54 tỷ USD, chiếm tới 19,5% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước và tăng 25,3% (tương ứng tăng 2,53 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện chủ yếu sang các thị trường như Hoa Kỳ với 4,33 tỷ USD, tăng 33,7%; Trung Quốc với 2,12 tỷ USD, tăng 28,7%; EU(27 nước) với 1,56 tỷ USD, tăng 43,7%; Hàn Quốc với 1,31 tỷ USD, tăng 20,4%; Hồng Kông với 1,13 tỷ USD, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước.

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện trong tháng 2/2025 là 4,39 tỷ USD, giảm 9,2% so với tháng trước. Qua đó nâng mức trị giá xuất khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện trong 2 tháng/2025 lên 9,21 tỷ USD, chiếm 14% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước và giảm 3,1% (tương ứng giảm 298 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện trong 2 tháng/2025 chủ yếu sang các thị trường như Hoa Kỳ với 1,95 tỷ USD, giảm 15,4%; EU(27 nước) với 1,55 tỷ USD, tăng 7,6%; Trung Quốc với 1,45 tỷ USD, giảm 0,8% so với cùng kỳ năm trước.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng trong tháng 2/2025 là 3,82 tỷ USD, giảm 1,1% so với tháng trước. Tính chung, trong 2 tháng/2025 là 7,69 tỷ USD, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng trong 2 tháng/2025 sang thị trường Hoa Kỳ đạt 3,3 tỷ USD, tăng 22,6% so với cùng kỳ năm trước và xuất khẩu sang EU(27 nước) đạt 1,06 tỷ USD, tăng 5,1%. Bên cạnh đó, xuất khẩu nhóm hàng này sang Hồng Kông đạt 420 triệu USD, gấp 2,4 lần.

Hàng dệt may: tháng 2/2025, xuất khẩu hàng dệt may đạt 2,44 tỷ USD, giảm 23,5% so với tháng trước. Tính chung trong 2 tháng/2025, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này là 5,63 tỷ USD, tăng 9,3% (tương ứng tăng 477 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ đạt 2,46 tỷ USD, tăng 12,5%; Nhật Bản đạt 690 triệu USD, tăng 9,6%; EU (27 nước) đạt 588 triệu USD, tăng 6,7%; và Hàn Quốc đạt 536 triệu USD, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước.

Giày dép các loại: tháng 2/2025, xuất khẩu giày dép các loại đạt 1,57 tỷ USD, giảm 17,2% so với tháng trước. Tính chung trong 2 tháng/2025, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này là 3,47 tỷ USD, tăng 10,3% (tương ứng tăng 323 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong 2 tháng/2025 là Hoa Kỳ đạt 1,29 tỷ USD, tăng 16,1%; EU (27 nước) đạt 810 triệu USD, tăng 5,2% và Nhật Bản đạt 216 triệu USD, tăng 18,9% so với cùng kỳ năm trước. Riêng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 289 triệu USD, giảm 9,2% so với cùng kỳ năm trước.

Phương tiện vận tải và phụ tùng: trị giá xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng trong tháng 2/2025 đạt 1,28 tỷ USD, qua đó nâng tổng trị giá xuất khẩu trong 2 tháng/2025 của nhóm hàng này đạt 2,47 tỷ USD, tăng 7,6% (tương ứng tăng 174 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản là 518 triệu USD, tăng 5,5%; sang Hoa Kỳ là 459 triệu USD, giảm 7,1%; sang ASEAN là 353 triệu USD, tăng 17,4%; sang Hàn Quốc là 281 triệu USD, tăng 16% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ: trị giá xuất khẩu trong tháng 2/2025 đạt 1,03 tỷ USD, giảm 27,7% so với tháng trước. Tính chung trong 2 tháng/2025, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 2,45 tỷ USD, tăng mạnh 9,4% (tương ứng tăng 211 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Trong 2 tháng/2025, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ lớn nhất của Việt Nam, với 1,3 tỷ USD, tăng 9,5%; Nhật Bản với 323 triệu USD, tăng 21%; Trung Quốc với 260 triệu USD, giảm 15,2% so với cùng kỳ năm trước.

Hàng thủy sản: tháng 2/2025, xuất khẩu thủy sản là 655 triệu USD, giảm 15,4% so với tháng trước. Tính chung trong 2 tháng/2025, xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam là 1,43 tỷ USD, tăng 19% (tương ứng tăng 228 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu hàng thủy sản trong 2 tháng/2025 sang các thị trường chủ lực như Trung Quốc là 310 triệu USD, tăng 75,9%; Nhật Bản là 222 triệu USD, tăng 13%; Hoa Kỳ là 216 triệu USD, tăng 14,5%; EU (27 nước) là 140 triệu USD, tăng 11,9% so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép các loại: xuất khẩu sắt thép các loại trong tháng 2/2025 là 829 nghìn tấn, giảm 9,9% so với tháng trước. Tính chung trong 2 tháng/2025, lượng sắt thép các loại xuất khẩu của cả nước đạt 1,75 triệu tấn, giảm 18,2% so với cùng kỳ năm trước và trị giá đạt 1,14 tỷ USD, giảm 26,4%.

Trong 2 tháng/2025, xuất khẩu sắt thép các loại sang ASEAN đạt 610 nghìn tấn, tăng 9,9% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, xuất khẩu sang EU(27 nước) là 400 nghìn tấn, giảm 46,5% và xuất khẩu sang Hoa Kỳ là 229 nghìn tấn, giảm 22,8% so với cùng kỳ năm trước.

4. Nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu hàng trong tháng 2/2025 đạt 32,66 tỷ, tăng 8,6%, tương ứng tăng 2,6 tỷ USD so với hóa tháng trước.

 Trong tháng 2, có tới 39/53 nhóm hàng nhập khẩu chủ lực tăng so với tháng trước. Trong đó, tăng mạnh ở các nhóm hàng như: máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 6,9% (tương ứng tăng 672 triệu USD); sắt thép các loại tăng 50,9% (tương ứng tăng 352 triệu USD); ô tô nguyên chiếc các loại tăng 2,3 lần (tương ứng tăng 214 triệu USD), thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 64,1% (tương ứng tăng 195 triệu USD)…

Lũy kế 2 tháng/2025, tổng trị giá nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 62,80 tỷ USD, tăng 15,9% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 8,61 tỷ USD. Trong đó, có tới 41/53 nhóm hàng nhập khẩu chính tăng và có 20 nhóm hàng đạt tốc độ tăng trưởng trên 20%.

Các mặt hàng có mức tăng cao trong 2 tháng đầu năm 2025 bao gồm: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 28,9% (tương ứng tăng 4,51 tỷ USD); máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng tăng 18,5% (tương ứng tăng 1,22 tỷ USD); kim loại thường khác tăng 14,1% (tương ứng tăng 385 triệu USD).

Biểu đồ 4: 10 nhóm mặt hàng có trị giá nhập khẩu cao nhất 2 tháng/2025

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng: trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 2 đạt 3,79 tỷ USD, giảm 5% tương ứng giảm 201 triệu USD so với tháng trước. Trong 02 tháng/2025, nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 7,79 tỷ USD, tăng 18,5% tương ứng tăng 1,22 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu nhóm hàng này của khối doanh nghiệp FDI đạt 4,62 tỷ USD, tăng 6,4% và của khối doanh nghiệp trong nước là 3,17 tỷ USD, tăng 41,2% so với cùng kỳ năm trước.

Thị trường chính cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam bao gồm: Trung Quốc đạt 4,7 tỷ USD, tăng 24,1% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 913 triệu USD, chiếm 60,3% trị giá nhập khẩu của cả nước; Nhật Bản đạt 741 triệu USD, tăng 25,9% tương ứng tăng 152 triệu USD.

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 2 đạt 10,4 tỷ USD, tăng 6,9% tương ứng tăng 672 triệu USD so với tháng trước. Tính chung 2 tháng/2025, nhập khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đã vượt mốc 20 tỷ USD, đạt 20,15 tỷ USD, tăng 28,9%, tương ứng tăng 4,51 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Nhập khẩu nhóm hàng này 2 tháng/2025 tăng mạnh từ các thị trường chính: Trung Quốc với 6,35 tỷ USD, tăng 34,5% (tương ứng tăng 1,63 tỷ USD); từ Hàn Quốc với 5,49 tỷ USD, tăng 24,7% (tương ứng tăng 1,09 tỷ USD); từ Đài Loan với 2,95 tỷ USD, tăng 54,3% (tương ứng tăng 1,04 tỷ USD); từ Hoa Kỳ với 904 triệu USD, tăng 41,9% (tương ứng tăng 267 triệu USD) so với cùng kỳ năm 2024.

Biểu đồ 5: Trị giá nhập khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 2 tháng đầu năm giai đoạn 2020-2025

 

- Sắt thép các loại: trị giá nhập khẩu sắt thép các loại và sản phẩm trong tháng 2/2025 đạt 1,54 tỷ USD, tăng 26,6%, tương ứng tăng 325 triệu USD so với tháng trước. Tính chung 2 tháng/2025, cả nước đã nhập khẩu 2,75 tỷ USD, xấp xỉ với mức nhập khẩu của 2 tháng/2024.

 Nhập khẩu sắt thép các loại và sản phẩm từ thị trường Trung Quốc trong 2 tháng đầu năm 2025 giảm 4,5% so với cùng kỳ năm trước, chỉ đạt 1,63 tỷ USD. Trong khi đó, nhập khẩu từ các thị trường khác lại tăng khá, cụ thể: Nhật Bản đạt 313 triệu USD, tăng 20% (tương ứng tăng 52 triệu USD); Hàn Quốc đạt 293 triệu USD, tăng 6,6% (tương ứng tăng 18 triệu USD); In đô nê xi a đạt 229 triệu USD, tăng 37,4%  (tương ứng tăng 62 triệu USD).

- Xăng dầu các loại: trong tháng 2/2025, nhập khẩu nhóm hàng xăng dầu các loại đạt 721 nghìn tấn, giảm 10,1% so với tháng trước với trị giá đạt 518 triệu USD, giảm 12,2%, tương ứng giảm 72 triệu USD. Tính chung 2 tháng đầu năm 2025, cả nước đã nhập khẩu 1,52 triệu tấn xăng dầu các loại với trị giá đạt 1,11 tỷ USD, tăng 2,7% về lượng nhưng giảm 8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, lượng nhập khẩu của Diesel đạt 743 nghìn tấn, tăng 21,9% so với 2 tháng/2024 và chiếm gần 49% lượng nhập khẩu xăng dầu các loại của cả nước. Tiếp theo là nhiên liệu bay với lượng đạt 347 nghìn tấn, tăng 8,8% và chiếm tỷ trọng 23%.

So với cùng kỳ năm trước, nhập khẩu xăng dầu các loại vào Việt Nam trong 2 tháng/2025 tăng ở 3 thị trường chính Singapo, Hàn Quốc, Trung Quốc nhưng lại giảm mạnh ở thị trường Malaixia. Cụ thể, nhập khẩu từ Singapo là 639 nghìn tấn, tăng 83,4%; từ Hàn Quốc là 443 nghìn tấn, tăng 33,4%; từ Trung Quốc là 227 nghìn tấn, tăng 27,7%. Trong khi đó lượng nhập khẩu xăng dầu các loại từ Malaixia chỉ đạt 157 nghìn tấn, giảm 73% so với cùng kỳ năm 2024.

- Nhóm hàng kim loại thường khác và sản phẩm: trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 2 đạt 1,2 tỷ USD, tăng 16,7% so với tháng trước, tương ứng tăng 172 triệu USD. Tính chung 2 tháng/2025, cả nước đã nhập khẩu 2,23 tỷ USD kim loại thường khác và sản phẩm, tăng 30,3% (tương ứng tăng 518 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước và đạt mức cao nhất so với cùng kỳ từ trước đến nay.

Nhóm hàng kim loại thường khác và sản phẩm nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu từ thị trường Trung Quốc đạt 944 triệu USD, tăng 35,3% và chiếm 42% trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm: trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 2/2025 đạt 1,74 tỷ USD, tăng 12,4%, tương ứng tăng 192 triệu USD so với tháng trước. Tính chung trong 2 tháng đầu năm 2025, cả nước đã nhập khẩu 3,3 tỷ USD chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm, tăng 19% tương ứng tăng 527 triệu USD so với cùng kỳ năm 2024.

Trong 2 tháng/2025, Việt Nam chủ yếu nhập khẩu nhóm hàng này từ thị trường Trung Quốc với trị giá đạt 1,31 tỷ USD, tăng 23,3% (tương ứng tăng 247 triệu USD) và chiếm 40% trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.

- Nguyên phụ liệu ngành dệt may, da giày (bao gồm vải, bông, xơ sợi dệt các loại và nguyên phụ liệu dệt may, da giày):: trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 2,07 tỷ USD, tăng 4,1%, tương ứng tăng 82 triệu USD so với tháng trước. Tính đến hết tháng 2/2025, nhập khẩu nhóm nguyên phụ liệu dệt may, da, giày đạt 4,06 tỷ USD, tăng 8,6%, tương ứng tăng 322 triệu USD so với cùng kỳ năm trước.

 Nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ cho ngành dệt may da giày nhập khẩu vào Việt Nam trong 2 tháng/2025 chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc, chiếm tỷ trọng tới 51%, với 2,25 tỷ USD, tăng 24% so với cùng kỳ năm trước.

- Ô tô nguyên chiếc và linh kiện phụ tùng ô tô: lượng ô tô nguyên chiếc nhập khẩu trong tháng 2/2025 đạt 17.671 chiếc, tăng tới 144,5% so với tháng trước. Trong đó, ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống đạt 13.504 chiếc, tăng 2,4 lần và chiếm tới 76,4% lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu vào Việt Nam.

Tính đến hết tháng 2/2025, lượng ô tô nguyên chiếc được nhập khẩu vào Việt Nam là 24.832 chiếc, tăng 51,9% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 2 tháng/2025, ô tô nguyên chiếc các loại chủ yếu có xuất xứ từ Inđônêxia, Thái Lan và Trung Quốc. Cụ thể, nhập từ Inđônêxia là 9.509 chiếc, tăng 34,1%; từ Thái Lan là 8.353 chiếc, tăng 47,9% và từ Trung Quốc là 5.449 chiếc, tăng 91,5% so với cùng kỳ năm trước.

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 2 và 2 tháng năm 2025 sẽ được phổ biến từ ngày 12/3/2024.

 TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN
VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 2 VÀ 2 THÁNG 2025
Stt
Chỉ tiêu
Số sơ bộ
(A)
(B)
(C)
I
Xuất khẩu hàng hoá (XK)
 
1
I.1
Trị giá xuất khẩu hàng hoá tháng 2/2025 (Triệu USD)
31.109
2
I.2
Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất khẩu của tháng 2/2025 so với tháng 1/2025 (%)
-6,3
3
I.3
Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất khẩu của tháng 2/2025 so với tháng 2/2024 (%)
25,7
4
I.4
Trị giá xuất khẩu 2 tháng/2025 (Triệu USD)
64.268
5
I.5
Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất khẩu 2 tháng/2025 so với cùng kỳ năm trước (%)
8,4
II
Nhập khẩu hàng hoá (NK)
 
6
II.1
Trị giá nhập khẩu hàng hoá tháng 2/2025 (Triệu USD)
32.659
7
II.2
Tốc độ tăng/giảm trị giá nhập khẩu của tháng 2/2025 so với tháng 1/2025 (%)
8,6
8
II.3
Tốc độ tăng/giảm trị giá nhập khẩu của tháng 2/2025 so với tháng 2/2024 (%)
40,0
9
II.4
Trị giá nhập khẩu 2 tháng/2025 (Triệu USD)
62.799
10
II.5
Tốc độ tăng/giảm trị giá nhập khẩu 2 tháng/2025 so với cùng kỳ năm trước (%)
15,9
III
Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)
 
11
III.1
Trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 2/2025 (Triệu USD)
63.769
12
III.2
Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất nhập khẩu của tháng 2/2025 so với tháng 1/2025 (%)
0,8
13
III.3
Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất nhập khẩu của tháng 2/2025 so với tháng 2/2024 (%)
32,6
14
III.4
Trị giá xuất nhập khẩu 2 tháng/2025 (Triệu USD)
127.067
15
III.5
Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất nhập khẩu 2 tháng/2025 so với cùng kỳ năm trước (%)
12,0
IV
Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)
 
16
IV.1
Cán cân thương mại tháng 2/2025 (Triệu USD)
-1.550
17
IV.2
Cán cân thương mại 2 tháng/2025 (Triệu USD)
1.469